Link báo tường

https://baotuongthcslongmai.wordpress.com/

https://baodientuthcslongmai.wordpress.com/

Hướng dẫn đăng ký Gmail chi tiết

Trong bài viết này mình sẽ cùng các bạn đi tạo một tài khoản Gmail để sử dụng.

Hướng dẫn đăng ký tạo mới Email

Đầu tiên các bạn mở trình duyệt bất kỳ như Google Chrome hay Firefox lên và truy cập theo đường dẫn sau:

https://www.gmail.com/intl/vi/mail/help/about.html

Chọn tạo tài khoản góc bên phải phía trên như hình dưới.ttt

Một cửa sổ mới hiện lên các bạn nhập đầy đủ các thông tin Gmail yêu cầu

tttt

  • Phần địa chỉ emailhiện tại của bạn thì bạn không cần nhập nhé, nếu bạn đã từng có email thì nhập vào để giúp bạn lấy lại mật khẩu tài khoản email mới khi bị mất.
  • Phần chọn tên người dùng bạn nên chọn tên nào nó độc một chút hoặc tạo theo gợi ý củaGmailthì sẽ nhanh hơn đó.

Sau khi điền đầy đủ thông tin các bạn nhấn Bước tiếp theo.

Trong bước kế tiếp, các bạn chọn Bước tiếp theo rồi tiếp tục chọn Tiếp tục đến Gmail. Bạn sẽ được đưa đến hòm thư Gmail vừa tạo của mình ngay.

Đôi khi bạn bị yêu cầu xác minh tài khoản Gmail bằng điện thoại. Đừng lo, hãy làm theo các bước sau

Trong giao diện Xác minh tài khoản của bạn, bạn nhập số điện thoại của bạn ( Mạng nào cũng được) vào khung Số điện thoại để nhận mã xác minh Gmail gửi về. Bạn có thể chọn một trong 2 cách gửi mã đó là tin nhắn văn bản SMS hoặc Cuộc gọi thoại. Nhưng mình khuyên các bạn nên chọn Tin nhắn văn bản SMS nhé. Chọn xong bạn nhấn nút Tiếp tục.

t5

sau đó ấn tiếp theo

t6

Vậy là bạn đã đăng kí xong tài khoản email Gmail rồi đó.

Với tài khoản Gmail này bạn có thể sử dụng tất cả dịch vụ của google như : Youtube, Google Driver ….

Chúc các bạn thành công!!!

Cách đổi chữ thường, chữ hoa, viết hoa chữ đầu tiên trong word

Trong Word đã tích hợp sẵn chức năng này, bạn chỉ cần bôi đen đoạn văn bản muốn chuyển đổi, tiếp đến click vào biểu tượng Aa như hình bên dưới. Có một số tùy chọn như sau:

tt

Sentence case: Viết hoa chữ cái đầu của câu

Lowercase: Viết thường

UPPERCASE: Viết hoa

Capitalize Each Word: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ

tOGGLE cASE: Viết thường chữ cái đầu tiên của mỗi từ.

service

SqlConnection con;
SqlDataAdapter da;
DataSet ds;

[WebMethod]
public DataSet laydl()
{

con = new SqlConnection(“Data Source=thanh-pc;Initial Catalog=bai1;Integrated Security=True;Pooling=False”);
con.Open();
da = new SqlDataAdapter(“select * from bang1”, con);
ds = new DataSet();
da.Fill(ds);
return ds;

}

default

protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)
{
http://www.WebService ser = new http://www.WebService();
GridView1.DataSource = ser.laydl();
GridView1.DataBind();

}

webconfig

<connectionStrings>
<add name=”bang1″ connectionString=””/>
</connectionStrings>

default.cs

string scon = ConfigurationManager.ConnectionStrings[“bang1”].ConnectionString;
protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)
{
GridView1.DataSource= laydl();
GridView1.DataBind();

}
public DataTable laydl()
{
SqlConnection con = new SqlConnection(scon);
con.Open();
SqlCommand cmd = new SqlCommand(“select * from bang1”,con);
DataTable dt = new DataTable();
SqlDataReader sr= cmd.ExecuteReader();
dt.Load(sr);
sr.Close();
return dt;
}

default

<asp:GridView ID=”GridView1″ runat=”server” AutoGenerateColumns=”False”
Width=”50%” Height=”167px”>
<Columns>
<asp:TemplateField HeaderText =”Mã Sinh Viên”>
<ItemTemplate>
<%# Eval(“ma”)%>
</ItemTemplate>
</asp:TemplateField>
<asp:TemplateField HeaderText =”Tên sinh viên”>
<ItemTemplate>
<%# Eval(“ten”)%>
</ItemTemplate>
</asp:TemplateField>
</Columns>
</asp:GridView>

Client

public frmClient()
{
InitializeComponent();
}
RequestConnect myProxy = new RequestConnect();
BindingSource bs = null;
DataSet ds = null;

private void btnHienThi_Click(object sender, EventArgs e)
{
ds = myProxy.GetHienThiTaiKhoan();
bs = new BindingSource(ds, “Bang1”);
dataGridView1.DataSource = bs;

}

private void frmClient_Load(object sender, EventArgs e)
{

}

private void btnThem_Click(object sender, EventArgs e)
{
bs.AddNew();
myProxy.capnhat(ds.Tables[“Bang1”]);//lay ham capnhat dung
}

private void BtnXóa_Click(object sender, EventArgs e)
{
string maxoa = dataGridView1.CurrentRow.Cells[0].Value.ToString();
//
myProxy.xoa(maxoa);

}

private void btnSua_Click(object sender, EventArgs e)
{
string ma = dataGridView1.CurrentRow.Cells[0].Value.ToString();
string ten = dataGridView1.CurrentRow.Cells[1].Value.ToString();
//
myProxy.sua(ma, ten);

}

Proxy

private static string strketnoi = “workstation id=thanhthi17.mssql.somee.com;packet size=4096;user id=thanhthi17_SQLLogin_1;pwd=9dzg7tushr;data source=thanhthi17.mssql.somee.com;persist security info=False;initial catalog=thanhthi17”;
SqlDataAdapter adapter = null;

//Hàm lấy dữ liệu trong Table taikhoan đưa vào DataSet
public DataSet GetHienThiTaiKhoan()
{
string SQL = “SELECT * FROM Bang1”;
SqlConnection con = new SqlConnection(strketnoi);
SqlCommand com = new SqlCommand(SQL, con);
adapter = new SqlDataAdapter(com);
SqlCommandBuilder builder = new SqlCommandBuilder(adapter);
DataSet ds = new DataSet();
try
{
adapter.Fill(ds, “Bang1”);
}
catch (Exception err)
{
err.Message.ToString();
}
finally
{
con.Close();
}
return ds;
}

// ham capnhat
public int capnhat(DataTable dt)
{
return adapter.Update(dt);
}

//ham xoa
public string xoa(string maxoa)
{

SqlConnection con = new SqlConnection(strketnoi);
con.Open();
string Delete = “delete from Bang1 where ma='” + maxoa + “‘”;
SqlCommand cmd = new SqlCommand();
cmd.Connection = con;
cmd.CommandText = Delete;
cmd.ExecuteNonQuery();
con.Dispose();
cmd.Dispose();
return maxoa;

}
public string sua(string ma, string ten)
{
SqlConnection con = new SqlConnection(strketnoi);
con.Open();
string updatedata = “update Bang1 set ma='” + ma + “‘,ten='” + ten + “‘ where ma='” + ma + “‘”;
SqlCommand cmd = new SqlCommand();
cmd.Connection = con;
cmd.CommandText = updatedata;
cmd.ExecuteNonQuery();
con.Dispose();
cmd.Dispose();
return ma;
}
}